Bản vẽ hoàn công tiếng anh là gì?

as-built drawing: Bản vẽ hoàn công

Thuật ngữ hồ sơ hoàn công – As-built document
1. Classified according to acceptance phase – Phân loại theo giai đoạn nghiệm thu

– As-built drawings for acceptance test of each work, each part of construction, each phase of execution.
– Bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu từng công việc, bộ phận công trình, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình;

– As-built drawing for final acceptance test (is a part of as-built document)
Bản vẽ hoàn công khi nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng (là tập hợp của hồ sơ hoàn công).

2. As-built document maker – Đơn vị lập hồ sơ hoàn công

The construction contractor is responsible for making the as-built drawing for parts of construction and the whole construction
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng và công trình xây dựng.

3. Technics of making as-built document – Kỹ thuật lập hồ sơ hoàn công

As-built document = Approved constructional drawing + Approved documents for changes during execution.
Hồ sơ hoàn công = Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công + Hồ sơ sửa đổi bổ sung (hồ sơ thể hiện những sửa đổi, bổ sung trong quá trình thi công)

3.1 In case the construction conforms to the design – Trường hợp hạng mục công trình, công trình thi công đúng thiết kế

If the construction conforms to the design, the approved constructional drawings will be the as-built drawing


Trong trường hợp thi công đúng theo thiết kế (các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công) thì bản vẽ thiết kế đó sẽ là bản vẽ hoàn công sau khi các bên chức năng ký xác nhận và đóng dấu.

3.2 In case there are some changes – Trường hợp phải thay đổi, bổ sung

If there are some changes during execution, the design drawing will be modified according to the approved minutes or the record on daily construction diary.
Nếu có những thay đổi trong quá trình thi công, trên cơ sở bản vẽ thiết kế sửa lại để thể hiện những bổ sung, sửa đổi theo biên bản chấp thuận hoặc nhật ký công trình.

– All changes and modification have to be shown in as-built drawing
– Tất cả các thay đổi, sửa chữa đều thể hiện trên bản vẽ hoàn công;

– Copy the whole approved drawing without changing name and drawing code
– Chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được duyệt, giữ nguyên khung tên và không thay đổi số hiệu bản vẽ;

– The actual execution amount is put in brackets and put under the design amount;
– Ghi giá trị khối lượng thực tế thi công trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế;

– All changes and modification are shown on the drawings that were modified.
– Tất cả thay đổi và sửa chữa thể hiện trên bản vẽ đã được hiệu chỉnh.

bản vẽ hoàn công
“STT” “English” “Vietnamese” “Notes”

“1” “Construction works” “Công trình xây dựng” “Thuật ngữ chung để chỉ mọi vật thể được xây dựng hoặc là kết quả của các công tác xây dựng”


“2” “Civil engineering works” “Công trình dân dụng” “Công trình xây dựng ngoại trừ nhà và các công trình phụ của nhà, ví dụ như một cái đập, một cái cầu, một con đường hoặc là kết quả của các công tác như nạo vét, thoát nước, gia cố đất”


“3” “Building” “Nhà” “Công trình xây dựng có chức năng che cho người ở hoặc vật chứa bên trong, thông thường được thiết kế để tồn tại thường xuyên tại một chỗ”


“4” “Substructure” “Kết cấu dưới mặt đất” “Bộ phận một kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn dưới mặt đất tiếp giáp hoặc dưới một mức chuẩn đã cho”


“5” “Earthworks” “Công tác đất” “Công việc được thực hiện do đào hoặc đắp đất”


“6” “Dewatering” “Hạ mức nước ngầm” “Phương pháp hạ mức nước ngầm cục bộ”


“7” “Trench” “Hào” “Công trình đất đào hẹp và dài”


“8” “Retaining wall” “Tường chắn” “Tường có chức năng chắn đỡ đất theo phương ngang hoặc chống lại áp lực của khối vật liệu khác”


“9” “Tunnel” “Đường hầm” “Đường ngầm dưới đất có một độ dài nào đó, nằm ngang hoặc dốc”


“10” “Superstructure” “Kết cấu bên trên” “Bộ phận kết cấu nằm hoàn toàn hoặc phần lớn ở trên mặt đất tiếp giáp và ở trên kết cấu dưới mặt đất”

bản vẽ


“11” “Bridge” “Cầu” “Công trình dân dụng cho phép việc người đi bộ, súc vật, xe cộ, xe tàu đường sắt, đường dẫn nước và các trang bị kĩ thuật vượt qua bên trên các chướng ngại vật hoặc giữa hai điểm ở cách mặt đất một độ cao nào đó”


“12” “Arch bridge” “Cầu vòm” “Cầu có kết cấu chính là một vòm”


“13” “Bow string bridge” “Cầu vòm có thanh căng” “Cầu có kết cấu chính gồm một vòm và thanh căng”


“14” “Cantilever bridge” “Cầu hẫng, cầu công xôn” “Cầu mà bộ phận chính là các đầu hẫng”


“15” “Cable” “Cầu dây văng, dây xiên” “Cầu có các bộ phận chịu lực chính là dầm treo bởi dây cáp bố trí xiên”


Chuyên mục: Tin tức

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *